trật trà trật trưỡng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trạng thái không ổn định, không vững chắc, dễ bị đổ, nghiêng ngả: Dùng để miêu tả một vật thể hoặc một tình huống không ở thế cân bằng, thiếu sự chắc chắn, có thể ngã hoặc đổ bất cứ lúc nào.
- Trạng thái lộn xộn, không có trật tự, hỗn độn: Dùng để miêu tả một cảnh tượng hoặc tình huống rất bừa bộn, thiếu sự ngăn nắp và tổ chức.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc bàn này đặt trật trà trật trưỡng trên mặt đất gồ ghề. (Chiếc bàn này đặt không vững, nghiêng ngả trên mặt đất gồ ghề.)
- Căn phòng bừa bộn với sách vở và quần áo trật trà trật trưỡng khắp nơi. (Căn phòng bừa bộn với sách vở và quần áo chất đống lộn xộn khắp nơi.)
- Mọi thứ sau trận động đất đều trật trà trật trưỡng. (Mọi thứ sau trận động đất đều đổ nghiêng, lộn xộn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự hỗn loạn: Từ này thường được dùng với sắc thái nhấn mạnh, miêu tả một sự lộn xộn ở mức độ cao, không chỉ đơn thuần là bừa bộn.
- Công việc chuẩn bị cho sự kiện cứ trật trà trật trưỡng mãi không xong. (Công việc chuẩn bị cho sự kiện cứ hỗn độn, không ổn định mãi không xong.)
Biến thể và từ gần giống
- Trật trưỡng (tính từ): Là dạng rút gọn, có nghĩa tương tự như "trật trà trật trưỡng", chỉ sự không vững vàng, lộn xộn.
- Ngôi nhà cũ kỹ đứng trật trưỡng trước gió. (Ngôi nhà cũ kỹ đứng không vững trước gió.)
Từ đồng nghĩa
- Lộn xộn: Hỗn độn, không có trật tự.
- Bấp bênh: Không ổn định, không chắc chắn, dễ thay đổi.
- Chông chênh: Ở thế không vững, dễ đổ, nghiêng.
Từ trái nghĩa
- Ngay ngắn: Thẳng thắn, có trật tự.
- Vững vàng: Chắc chắn, ổn định, không dễ bị lung lay.
- Chỉn chu: Cẩn thận, ngăn nắp, chu đáo.
Lưu ý sử dụng
- Từ láy tượng hình: "Trật trà trật trưỡng" là một từ láy mô phỏng trạng thái, tạo cảm giác về sự nghiêng ngả, không cân bằng. Từ này thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả sinh động hơn là trong ngữ cảnh trang trọng.
- Nh. Trật trưỡng.